Ngành logistic không chỉ nổi tiếng vì nhiều quy trình thủ tục, nhiều quy định liên quan mà còn khiến nhân viên logistic đau đầu với rất nhiều thuật ngữ xuất nhập khẩu phức tạp. Chỉ cần hiểu sai thuật ngữ sẽ khiến doanh nghiệp của bạn đối mặt với nhiều vấn đề rắc rối sau này. Dưới đây là hơn 100 thuật ngữ xuất nhập khẩu thông dụng nhất được chia theo từng chủ để giúp bạn dễ học, dễ hiểu và dễ nhớ nhất. Cùng học từ vựng chuyên ngành XNK với Kim Hải nhé.
Thuật ngữ xuất nhập khẩu là gì? Vì sao dân logistic phải thuộc lòng thuật ngữ xuất nhập khẩu?
Thuật ngữ xuất nhập khẩu là những từ, cụm từ thường xuyên được sử dụng nhằm mô tả hoạt động, tính chất, công cụ đặc trưng của ngành xuất nhập khẩu.
Ngành xuất nhập khẩu với rất nhiều quy định, quy trình cùng hàng loạt các chứng từ phức tạp. Vì thế, người làm XNK bắt buộc phải hiểu và làm chủ được những thuật ngữ này. Hiểu rõ thuật ngữ xuất nhập khẩu chính là chìa khoá để:
- Đọc và hiểu chính xác nội dung trong chứng từ: Các chứng từ xuất nhập khẩu có rất nhiều thuật ngữ được viết tắt. Nếu bạn không hiểu rõ có thể khiến hiểu sai thông tin, khai báo sai…
- Giao tiếp thuận lợi: Hiểu và sử dụng đúng thuật ngữ xuất nhập khẩu sẽ giúp bạn giao tiếp và truyền đạt nội dung rõ ràng, chính xác với đối tác, cơ quan chức năng và các bên liên quan.
- Tránh/ giảm thiểu sai sỏ, rủi ro trong quá trình làm thủ tục hải quan.
- Tiết kiệm thời gian khi làm việc với hải quan, vận chuyển
- Nâng cao năng lực cạnh tranh: Nắm vững kiến thức chuyên môn sẽ giúp nâng cao hiệu quả công việc, đưa ra những quyết định sáng suốt mang về nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, và giúp tăng năng lực cạnh tranh.
Cái giá phải trả khi sử dụng sai thuật ngữ xuất nhập khẩu
Hiểu sai, sử dụng sai thuật ngữ xuất nhập khẩu có thể dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng như:
- Sai sót trong chứng từ: có thể khiến lô hàng không được thông quan, bị phạt
- Hiểu sai ý đối tác: Dẫn đến tranh chấp, mất uy tín doanh nghiệp, thậm chí mất hợp đồng
- Tính sai thuế phí: Bị nộp phạt, truy thu thuế
- Rủi ro trong vận chuyển: do không hiểu rõ các điều kiện giao hàng khiến bạn phải chịu thêm rủi ro và chi phí phát sinh.
Từ điển 100+ thuật ngữ xuất nhập khẩu thông dụng nhất
Để có thể giúp bạn dễ dàng tra cứu, ghi nhớ Kim Hải sẽ chia những thuật ngữ này thành các nhóm chủ đề.
Nhóm thuật ngữ chung

- XNK (Import and export): Xuất nhập khẩu
- HQ (Customs): Hải quan – cơ quan kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu.
- TKHQ (Customs declaration): Tờ khai hải quan – là văn bản bắt buộc trong xuất nhập khẩu gồm đầy đủ thông tin về hàng hoá để thông quan
- XK (Export): Xuất khẩu – hành động bán hàng hóa hoặc dịch vụ ra nước ngoài.
- NK (Import): Nhập khẩu – hành động mua hàng hóa hoặc dịch vụ từ nước ngoài vào.
- XNK tại chỗ: Xuất nhập khẩu tại chỗ
- GATT (General Agreement on Tariffs and Trade): Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại
- WTO (World Trade Organization): Tổ chức Thương mại Thế giớ
Nhóm thuật ngữ xuất nhập khẩu về chứng từ
- B/L (Bill of Lading): Vận đơn – chứng từ vận tải xác nhận việc nhận hàng và điều kiện vận chuyển.
- C/O (Certificate of Origin): Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, xác nhận quốc gia sản xuất hàng hóa, giúp hưởng ưu đãi thuế.
- C/Q (Certificate of Quality): Giấy chứng nhận chất lượng
- T/T (Telegraphic Transfer): Chuyển tiền bằng điện
- L/C (Letter of Credit): Thư tín dụng – cam kết thanh toán của ngân hàng đối với người bán.
- D/O (Delivery Order): Lệnh giao hàng
- CMR (Convention on the Contract for the International Carriage of Goods by Road): Giấy gửi hàng đường bộ
- AWB (Air Waybill): Vận đơn hàng không
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Chứng từ xác định giá trị hàng hóa, số lượng hàng hoá giao dịch để tính thuế.
- Packing List: Phiếu đóng gói – bảng kê chi tiết số lượng, trọng lượng, cách đóng gói hàng.
Nhóm thuật ngữ xuất nhập khẩu liên quan đến hải quan
- Customs Clearance: Thủ tục thông quan.
- HS Code (Harmonized System Code): Mã số phân loại hàng hóa để tính thuế.
- Duty-Free: Miễn thuế nhập khẩu.
- Customs Broker: Đại lý hải quan hỗ trợ làm thủ tục.
Nhóm thuật ngữ xuất nhập khẩu về vận chuyển
- ETD (Estimated Time of Departure): Ngày dự kiến khởi hành
- ETA (Estimated Time of Arrival): Ngày dự kiến đến
- POL (Port of Loading): Cảng xếp hàng
- POD (Port of Discharge): Cảng dỡ hàng
- Cont: Container
- FCL(Full Container Load): Hàng nguyên container
- LCL (Less than Container Load): Hàng lẻ
- CY (Container Yard): Bãi container
- CFS (Container Freight Station): Trạm đóng/rút hàng lẻ
- TEU (Twenty-foot Equivalent Unit): Đơn vị tương đương container 20 feet
- FEU (Forty-foot Equivalent Unit): Đơn vị tương đương container 40 feet
- RO-RO (Roll-on/Roll-off ): Hàng hoá được lăn lên và lăn xuống tàu
- LO-LO (Lift-on/Lift-off): Hàng hoá được đưa lên tàu bằng thiết bị chuyên dụng
- LCL (Less than Container Load): Hàng lẻ, ghép chung container.
- FCL (Full Container Load): Thuê nguyên container.
- Airway Bill (AWB): Vận đơn hàng không.
- Freight: Cước vận chuyển – chi phí để vận chuyển hàng hóa từ điểm này đến điểm khác.
- Shipment: Lô hàng – số lượng hàng hóa được gửi đi cùng một lần vận chuyển.
- Consignment: Hàng ký gửi – hàng hóa gửi đi bán nhưng người gửi vẫn giữ quyền sở hữu cho đến khi bán được.
Nhóm thuật ngữ xuất nhập khẩu về thuế phí
- Thuế NK (Import tax): Thuế nhập khẩu
- Thuế XK (Export tax): Thuế xuất khẩu
- VAT (Value Added Tax): Thuế giá trị gia tăng
- Thuế TTĐB (Special Consumption Tax): Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Phí THC (Terminal Handling Charge): Phí xếp dỡ tại cảng
- Phí CIC (Container Imbalance Charge): Phụ phí mất cân đối vỏ container
- D&D(Demurrage & Detention): Phí lưu container và phí lưu bãi
Nhóm thuật ngữ xuất nhập khẩu về thanh toán quốc tế
- LC (Letter of Credit): Thư tín dụng, ngân hàng cam kết trả tiền nếu đủ điều kiện.
- TT (Telegraphic Transfer): Chuyển khoản điện tử.
- DP (Documents against Payment): Giao chứng từ khi thanh toán.
- T/T (Telegraphic Transfer): Chuyển khoản điện tử.
- D/P (Documents Against Payment): Nhờ thu trả tiền ngay – người mua nhận chứng từ sau khi thanh toán.
- D/A (Documents Against Acceptance): Nhờ thu chấp nhận thanh toán – người mua nhận chứng từ sau khi ký chấp nhận thanh toán vào một ngày xác định.
Nhóm thuật ngữ xuất nhập khẩu về Incoterms – Điều kiện giao hàng quốc tế

- EXW (Ex Works): Giao hàng tại xưởng – người mua sẽ chịu trách nhiệm vận chuyển và toàn bộ chi phí vận chuyển từ kho của người bán.
- FCA (Free Carrier): Giao hàng cho người chuyên chở – người bán giao hàng và xếp hàng lên phương tiện chuyên chở tại địa điểm do người mua chỉ định
- FAS (Free Alongside Ship): Giao hàng dọc mạn tàu – người bán giao hàng khí hàng hoá được đặt dọc mạn tàu do người mua chỉ định.
- CFR (Cost and Freight): Tiền hàng và cước phí – người bán chịu toàn bộ chi phí từ lúc xuất hàng cho đến khi hàng đến điểm đích.
- CPT (Carriage Paid To): Cước phí trả tới ở đây là cước phí trả tới địa điểm chỉ định. Người bán phải chịu toàn bộ chi phí từ lúc gửi hàng cho đến khi người mua nhận được hàng.
- DAP (Delivered at Place): Giao tại nơi đến – người bán chịu chi phí vận chuyển đến địa chỉ người mua.
- DPU (Delivered at Place Unloaded): Giao hàng đã dỡ tại nơi đến – người bán chịu mọi rủi ro liên quan để đưa hàng hoá đến nơi quy định và dỡ hàng xuống
- DDP (Delivered Duty Paid): Giao hàng đã nộp thuế – người bán chịu mọi chi phí vận chuyển và thuế.
- EXW (Ex Works): Giao tại xưởng –Người mua chịu mọi chi phí và rủi ro từ kho người bán.
- FOB (Free On Board): Người bán giao hàng lên tàu và chịu chi phí đến cảng, rủi ro chuyển sang người mua khi hàng qua lan can tàu và chịu hí vận chuyển chính.
- CIF (Cost, Insurance, Freight): Giá thành, bảo hiểm và cước phí –Người bán chịu phí vận chuyển + bảo hiểm đến cảng đích.
>>> Xem thêm: Thủ tục hải quan hàng gia công
Các thuật ngữ xuất nhập khẩu khác
- All Risks: Bảo hiểm mọi rủi ro (trừ một số trường hợp đặc biệt).
- General Average: Tổn thất chung, chia đều thiệt hại cho các bên liên quan.
- C/O form A, B, D, E…: Các loại giấy chứng nhận xuất xứ
- Bonded warehouse: Kho ngoại quan
- Drawback: Hoàn thuế
- Customs value: Trị giá hải quan
- MSRP: Giá bán lẻ đề xuất của nhà sản xuất
- Tariff: Biểu thuế – danh sách các mức thuế đánh trên hàng nhập khẩu.
- Demurrage: Phí lưu container – tính khi lưu container tại cảng quá thời gian miễn phí.
- HS Code (Harmonized System Code): Mã số hàng hóa – phân loại sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Detention: Phí lưu kho bãi – tính khi lưu container ngoài cảng vượt thời gian cho phép.
- Inspection: Kiểm hóa – kiểm tra thực tế hàng hóa của cơ quan hải quan.
Và còn rất nhiều thuật ngữ xuất nhập khẩu khác mà bạn có thể gặp trong quá trình làm việc. Để tra cứu nhanh chóng, bạn có thể tham khảo thêm các từ điển chuyên ngành hoặc các trang web uy tín về xuất nhập khẩu.
Làm sao để học nhanh nhớ lâu các thuật ngữ xuất nhập khẩu?
Học đi đôi với hành là cách hiệu quả nhất để bạn có thể học, nhớ và ứng dụng được các thuật ngữ xuất nhập khẩu vào thực tế công việc. Ngoài ra, bạn có thể thử các cách sau:
- Học theo từng nhóm chủ đề
- Học bằng hình ảnh, sơ đồ minh hoạ
- Học qua các ví dụ thực tế
- Đăng ký các khoá học thực tế
- Đọc tài liệu chuyên ngành
- Trao đổi, học tập từ đồng nghiệp
Hiểu rõ và hiểu đúng các thuật ngữ xuất nhập khẩu mang lại nhiều lợi ích cho bạn và doanh nghiệp của bạn. Có thể nói, đây là khoản đầu tư mang lại lợi nhuận cao nhất giúp bạn tự tin trong mọi giao dịch, nâng cao hiệu quả làm việc và tăng thêm cơ hội thăng tiến.
Đừng để những thuật ngữ xuất nhập khẩu làm cản trở sự nghiệp của mình. Hãy học ngay bây giờ nhé. Chúng tôi tin, bạn sẽ thành công.
Bạn đang cần mua seal niêm phong đạt tiêu chuẩn an toàn cho lô hàng xuất khẩu? Liên hệ ngay với Kim Hải tại đây để được tư vấn, báo giá và giao hàng thần tốc.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
CÔNG TY TNHH MTV VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ KIM HẢI
Địa chỉ: Số 16 đường số 6, KDC Hiệp Bình, P.Hiệp Bình Phước, TP.Thủ Đức , Tp.HCM, VN.
Điện thoại: 028. 62 72 3869 – 0909.630.869
Email: info@kimhaiseals.vn
Website: https://kimhaiseals.vn
Fanpage: https://www.facebook.com/kimhaiseals/
Maps: SEALS KIM HẢI

