Thuế nhập khẩu và 7 điều bạn bắt buộc phải biết

Thuế nhập khẩu và 7 điều bạn bắt buộc phải biết

Là người hoạt động trong lĩnh vực XNK, logistic chắc không ai là không từng một lần đau đầu về thuế, đặc biệt là thuế nhập khẩu – một trong nhiều yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và lợi nhuận của một doanh nghiệp. Các trường hợp nào được miễn, giảm hay hoàn thuế? Phân biệt thuế ưu đãi và thuế thông thường? Làm sao để tối ưu chi phí thuế? Tất cả sẽ được bật mí ngay dưới đây.

1. Thuế nhập khẩu là gì?

Thuế nhập khẩu là một loại thuế gián thu, áp đặt lên hàng hoá của nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam. Cũng có thể hiểu, thuế nhập khẩu là khoản phí phải trả để hàng hoá  nước ngoài được “cấp phép” thông quan và lưu thông hợp pháp tại Việt Nam.

Thuế nhập khẩu là:

    • Là nguồn thu quan trong của ngân sách nhà nước
    • Là công cụ bảo hộ sản xuất trong nước. Thuế nhập khẩu có thể làm tăng giá thành hàng hoá nhập khẩu, từ đó ảnh hưởng đến sức cạnh tranh với hàng sản xuất trong nước, bảo vệ các doanh nghiệp sản xuất trong nước.
    • Là công cụ điều tiết hoạt động thương mại quốc tế và kiểm soát lưu thông hàng hoá
Thuế nhập khẩu là nguồn thu quan trong của ngân sách nhà nước
Thuế nhập khẩu là nguồn thu quan trong của ngân sách nhà nước

Doanh nghiệp cần hiểu bản chất của thuế nhập khẩu để:

    • Chủ động trong việc tính toán chi phí, xây dựng kế hoạch kinh doanh 
    • Tránh được những rủi ro pháp lý không đáng có trong quá trình thông quan hàng hoá

>>> Xem thêm: 11 loại thuế xuất nhập khẩu

2. Ai là người phải nộp thuế nhập khẩu?

Theo luật thuế xuất nhập khẩu 2016, người phải nộp thuế nhập khẩu sẽ là:

    • Chủ hàng hóa nhập khẩu (doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức).
    • Đại lý làm thủ tục hải quan (nếu có thoả thuận)
    • Tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu.
    • Người vận chuyển hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp được ủy quyền.
    • Người được chỉ định nộp thuế trong trường hợp đặc biệt.

Lưu ý: Ngay cả khi hàng hóa được miễn thuế, doanh nghiệp vẫn phải khai báo hải quan đầy đủ.

3. Phân biệt thuế nhập khẩu thông thường và thuế nhập khẩu ưu đãi

Cũng giống như thuế xuất khẩu, không phải tất cả hàng hoá nhập khẩu đều đóng thuế hoặc phải chịu cùng một mức thuế suất.

Hiện tại, có 2 loại thuế chính được áp dụng:

    1. Thuế nhập khẩu thông thường
    2. Thuế nhập khẩu ưu đãi

Thuế nhập khẩu thông thường

    • Là mức thuế suất áp dụng với những loại hàng hóa được nhập khẩu từ các quốc gia, vùng lãnh thổ không có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế quan với Việt Nam
    • Mức thuế suất cao hơn mức thuế suất ưu đãi, thường dao động từ 10 – 150%

Thuế nhập khẩu ưu đãi

    • Là mức thuế suất áp dụng những loại hàng hoá nhập khẩu từ những quốc gia, vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế quan với Việt Nam như MFN, FTA
    • Mức thuế suất thấp hơn hoặc bằng 0% tuỳ theo từng cam kết, từng loại hàng hoá

Như vậy, việc xác định chính xác xuất xứ của hàng hoá là yếu tố then chốt để xác định mức hưởng thuế ưu đãi, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí nhập khẩu.

Ví dụ:

    • Với xe ô tô nhập khẩu từ Thái Lan, theo hiệp định thương mại ATIGA, với xe có tỷ lệ nội địa hoá từ 40% trở lên, mức thuế suất nhập khẩu là 0%
    • Với xe nhập khẩu từ các nước Pháp, Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc, thuế suất nhập khẩu dao động từ 56 – 74%

>>> Xem thêm: TOP 6 C/O form được ưu đãi thuế tốt nhất năm 2025

4. Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp khi nhập khẩu hàng hoá

Hàng hoá có thể nhập khẩu vào Việt Nam thành công sẽ phải “gánh” những loại thuế sau:

    • Thuế nhập khẩu: Theo biểu thuế xuất nhập khẩu
    • Thuế VAT (thuế giá trị gia tăng): Mức thuế khác nhau tuỳ theo loại hàng hoá
    • Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có): Áp dụng với ô tô, rượu bia, thuốc lá…
    • Thuế bảo vệ môi trường (nếu có): Áp dụng với: pin, nhựa, hàng điện tử, than, xăng dầu…

Ngoài ra, còn có thêm: thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp…Doanh nghiệp cần phải xác định đúng và đủ những loại thuế áp dụng cho từng loại hàng hoá để có thể tính toán đúng chi phí nhập khẩu và nộp thuế đầy đủ, tránh bị phạt và truy thu thuế.

Ví dụ: Ô tô nhập khẩu sẽ đồng thời chịu 3 loại thuế: thuế nhập khẩu, thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt.

Ô tô nhập khẩu sẽ đồng thời phải chịu 3 loại thu
Ô tô nhập khẩu sẽ đồng thời phải chịu 3 loại thuế

5. Khi nào doanh nghiệp được miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế?

Theo quy định, trong một số trường hợp cụ thể, doanh nghiệp có thể được hưởng các chính sách miễn, giảm hoặc hoàn thuế. Cụ thể như sau:

Miễn thuế 

    • Hàng hóa tạm nhập tái xuất trong thời hạn.
    • Hàng viện trợ nhân đạo, quà tặng dưới mức quy định.
    • Hàng phục vụ an ninh, quốc phòng.

Giảm thuế

    • Hàng hóa bị hư hỏng, mất mát (cần giám định hải quan).
    • Doanh nghiệp gặp thiên tai, hỏa hoạn.

Hoàn thuế

    • Nộp thừa do tính toán sai.
    • Hàng tái xuất sau khi nhập.
    • Hàng không đúng chất lượng như khai báo.

Doanh nghiệp nên chủ động tìm hiểu và nắm bắt các quy định này để tận dụng tối đa các ưu đãi, tối ưu chi phí nhập khẩu.

Lưu ý: Với trường hợp hoàn thuế, giảm thuế, bên cạnh việc lưu giữ đầy đủ chứng từ chứng minh hàng hoá của doanh nghiệp mình có đủ điều kiện để được giảm thuế, hoàn thuế thì cần có bằng chứng chứng minh hàng hoá còn nguyên vẹn trong suốt quá trình vận chuyển. Seal niêm phong được coi là một bằng chứng nhờ:

    • Seal niêm phong có độ bảo mật cao, khó bị phá huỷ
    • Mã số seal duy nhất không thể làm giả
    • Đối chiếu thực tế với hồ sơ khai thuế và các chứng từ khác

Chính điều này giúp chứng minh hàng hóa trong quá trình vận chuyển còn nguyên vẹn, không có sự can thiệp trái phép, tăng mức độ minh bạch khi làm thủ tục hoàn thuế, giảm thuế.

6. Thủ tục kê khai thuế nhập khẩu

1. Chuẩn bị hồ sơ khai thuế nhập khẩu

Hồ sơ khai thuế nhập khẩu gồm:

    • Tờ khai hải quan
    • Hợp đồng mua bán
    • Hoá đơn thương mại
    • Phiếu đóng gói
    • Giấy chứng nhận xuất xứ C/O (nếu có)
    • Giấy phép nhập khẩu với những mặt hàng thuộc diện quản lý
Chuẩn bị hồ sơ khai thuế nhập khẩu
Chuẩn bị hồ sơ khai thuế nhập khẩu

2. Khai báo hải quan

    • Doanh nghiệp khai báo đầy đủ và chính xác các thông tin liên quan đến hàng hoá nhập khẩu như HS Code, trị giá hàng hoá, mã loại hình nhập khẩu, thuế suất, biểu thuế…trên hệ thống VNACCS/VCIS
    • Hệ thống VNACCS/VCIS sẽ tự động tính số tiền thuế nhập khẩu dự kiến và cấp số tờ khai
    • Nộp tờ khai online trên hệ thống hoặc in tờ khai để nộp trực tiếp.

3. Nộp thuế

    • Doanh nghiệp nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định, nộp thuế trước khi thông quan.
    • Nộp thuế qua ngân hàng hoặc thuế điện tử.

4. Thông quan

Doanh nghiệp hoàn thành các thủ tục hải quan và nộp đủ thuế, hàng hoá sẽ được thông quan để nhập khẩu.

7. Cách tính thuế nhập khẩu

Tổng số thuế phải nộp – Thuế nhập khẩu + Thuế VAT + Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)

1. Thuế nhập khẩu

Thuế nhập khẩu = Trị giá tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

    • Trị giá tính thuế: Thường là giá CIF ( giá hàng hoá + phí bảo hiểm + phí vận chuyển đến Việt Nam)
    • Thuế suất: Dựa trên HS Code và quy định tại biểu thuế nhập khẩu. Doanh nghiệp cần xác định mình hưởng thuế ưu đãi hay thuế thông thường.

2. Thuế giá trị gia tăng VAT

Thuế GTGT = (Giá CIF + Thuế nhập khẩu) x Thuế suất GTGT

3. Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)

Thuế TTĐB = (Giá CIF + Thuế nhập khẩu) x Thuế suất TTĐB

Ví dụ: Lô hàng nhập khẩu ô tô 9 chỗ

    • Giá CIF: 500.000.000 VND/ xe
    • Thuế nhập khẩu 30%
    • Thuế TTĐB: 50%
    • Thuế VAT 10%
    • Thuế nhập khẩu = Giá CIF x Thuế suất NK = 500.000.000 x 30% = 150.000.000 VNĐ
    • Thuế TTĐB = (CIF+ Thuế NK) x Thuế suất TTĐB 

=(500.000.000 + 150.000.000) x 50% = 325.000.000 VNĐ

    • Thuế GTGT =(CIF + Thuế NK + Thuế TTĐB) x Thuế suất GTGT

=(500.000.000 + 150.000.000 + 325.000.000) x 10% =  97.500.000 VNĐ

    • Tổng các loại thuế phải nộp = Thuế NK + Thuế TTĐB + Thuế GTGT

= 150.000.000 + 325.000.000 + 97.500.000 = 572.500.000 VNĐ

Hi vọng rằng, bài viết trên sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về thuế nhập khẩu. Nắm vững những kiến thức về thuế nói chung và thuế nhập khẩu nói riêng không chỉ giúp doanh nghiệp của bạn tuân thủ đúng pháp luật về nghĩa vụ tài chính, nâng cao uy tín mà còn giúp tối ưu chi phí, giảm thiểu rủi ro pháp lý và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh logistic.

Để minh bạch thuế nhập khẩu, bảo vệ hàng hóa tối ưu,an tâm kinh doanh. Liên hệ ngay với Kim Hải để được hỗ trợ tư vấn các giải pháp niêm phong hàng hóa hiệu quả, seal niêm phong đạt tiêu chuẩn hải quan.

Liên hệ tư vấn và nhận báo giá 0909.630.869

 

THÔNG TIN LIÊN HỆ

CÔNG TY TNHH MTV VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ KIM HẢI
Địa chỉ: Số 16 đường số 6, KDC Hiệp Bình, P.Hiệp Bình Phước, TP.Thủ Đức , Tp.HCM, VN.
Điện thoại: 028. 62 72 3869 – 0909.630.869
Email: info@kimhaiseals.vn
Website: https://kimhaiseals.vn
Fanpage: https://www.facebook.com/kimhaiseals/
Maps: SEALS KIM HẢI

Trả lời

0909.630.869